Fructus Ziziphi Jujubae

Đại Táo - Quả

Dược liệu Đại Táo - Quả từ Quả của loài Ziziphus jujuba thuộc Họ Rhamnaceae.
Rhamnaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

nan

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Đại Táo - Quả
  • Dược liệu tiếng Trung: 枣 (táo)
  • Dược liệu tiếng Anh: Jujube
  • Dược liệu latin thông dụng: Fructus Ziziphi Jujubae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Fructus Ziziphi Jujubae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Quả (Fructus)

Theo dược điển Việt nam V: Quả hình bầu dục hoặc hình trứng, dài 2 cm đến 3,5 cm, đường kính 1,5 cm đến 2,5 cm, gốc quả lõm, có cuống quả ngắn. Vỏ quả ngoài mỏng, nhăn nheo, màu hồng tối, hơi sáng bóng, vỏ quả giữa mềm, xốp, ngọt và có dầu, màu vàng nâu hay nâu nhạt, vỏ quả trong là một hạch cứng rắn, hình thoi dài, hai đầu nhọn, có 2 ô, chứa các hạt nhỏ hình trứng. Mùi thơm đặc biệt, vị ngọt.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Mùa thu, hái quả chín, rửa sạch, phơi khô.Bào chế Đại táo Lấy quả đại táo khô, loại hết tạp chất, rửa sạch, phơi khô, bỏ hạt trước khi dùng. nn

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Đại Táo - Quả từ bộ phận Quả từ loài Ziziphus jujuba.

Mô tả thực vật: nan

Tài liệu tham khảo: nan Trong dược điển Việt nam, loài Ziziphus jujuba được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Ziziphus jujuba

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Rosales

Family: Rhamnaceae

Genus: Ziziphus

Species: Ziziphus jujuba

Phân bố trên thế giới: France, Korea, Republic of, Kuwait, Spain, Mexico, Chinese Taipei, Japan, Australia, Russian Federation, Romania, Uzbekistan, Iraq, India, Türkiye, Viet Nam, Georgia, Thailand, United States of America, China, Croatia, Algeria, Italy, Slovenia, Morocco, Greece, Tajikistan, Macao

Phân bố tại Việt nam: Bình Thuận

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: nan

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Ziziphus jujuba đã phân lập và xác định được 167 hoạt chất thuộc về các nhóm Isoflavonoids, Flavonoids, Purine nucleosides, Pyrimidine nucleotides, Aporphines, Steroids and steroid derivatives, Carboxylic acids and derivatives, Organooxygen compounds, Imidazopyrimidines, Benzene and substituted derivatives, Indoles and derivatives, Isoquinolines and derivatives, Purine nucleotides, Fatty Acyls, Pyrrolidines, Prenol lipids trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Aporphines 289
Benzene and substituted derivatives 37
Carboxylic acids and derivatives 1848
Fatty Acyls 78
Flavonoids 5288
Imidazopyrimidines 20
Indoles and derivatives 29
Isoflavonoids 863
Isoquinolines and derivatives 101
Organooxygen compounds 174
Prenol lipids 5322
Purine nucleosides 49
Purine nucleotides 79
Pyrimidine nucleotides 51
Pyrrolidines 21
Steroids and steroid derivatives 458

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Aporphines.

Nhóm Aporphines.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Imidazopyrimidines.

Nhóm Imidazopyrimidines.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Isoflavonoids.

Nhóm Isoflavonoids.

Nhóm Isoquinolines and derivatives.

Nhóm Isoquinolines and derivatives.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Purine nucleosides.

Nhóm Purine nucleosides.

Nhóm Purine nucleotides.

Nhóm Purine nucleotides.

Nhóm Pyrimidine nucleotides.

Nhóm Pyrimidine nucleotides.

Nhóm Pyrrolidines.

Nhóm Pyrrolidines.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

nan

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: Toluen – ethyl acetat – acid acetic bằng (14 ; 4 ; 0,5). Dung dịch thử: Lấy 2 g bột dược liệu (lấy thịt quả, sấy khô và nghiền thành bột) vào bình nón, thêm 10 ml ether dầu hỏa (60 Cđến 90 °C) (TT), ngâm trong 10 min và lắc siêu âm 10 min, lọc, loại bỏ dịch ether dầu hỏa, để khô cắn trong không khí. Thêm 20 ml ether (TT), ngâm trong 1 h và lắc siêu âm 15 min, lọc. Cô dịch lọc đến còn khoảng 2 ml dùng làm dung dịch thử. Dung dịch đối chiếu: Lấy 2 g Đại táo (mẫu chuẩn), tiến hành chiết tương tự như đối với dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 pl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí, phun dung dịch acid sulfuric 1O % trong ethanol (TT), sấy bản mỏng ờ 105 °c đến khi các vết hiện rõ. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng giá trị Rf và màu sắc với các vết trên sẳc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

nan

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 13,0 % (Phụ lục 12.13).
  • Bảo quản: Để nơi khô mát, tránh mọt.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

Đại táo

Tên vị thuốc: Đại táo

Tính: Ôn

Vị: Cam

Quy kinh: tỳ, vị

Công năng chủ trị: Cam, ôn. Vào các kinh tỳ, vị.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items